Đặc điểm và phân biệt các loại inox

Có lẽ nhiều người vẫn nghĩ rằng đã là inox thì sẽ mang những đặc điểm cơ bản như sáng bóng, không hút nam châm, không bị han rỉ, không bị vàng ố dù có phải chịu tác động của thời tiết… Nhưng loại inox mà chúng ta đã tưởng tưởng như thế chỉ là một loại (loại phổ biến thường gặp áp dụng trong đời sống nhiều nhất) trong rất nhiều loại inox khác nhau. Vậy inox cụ thể có những loại nào và đặc điểm của chúng ra sao, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu.

Đặc điểm các loại inox

Mỗi loại inox lại mang đặc tính riêng về cấu tạo cơ bản, độ sáng bóng hay độ bền khác nhau. Cụ thể, chúng ta sẽ có một số loại inox thường, chất lượng khá kém và chỉ áp dụng vào số nhỏ lĩnh vực không quan trọng:

  • Inox SUS 430 và 202: loại này có bị nhiễm từ, có thể bị hoen ố vàng khi chịu các tác động từ tự nhiên môi trường, thời tiết. Ưu điểm của chúng là giá thành rất rẻ.
  • Inox SUS 201: loại này thì không bị nhiễm từ, cũng khá bền khi chịu các tác động lực. Tuy nhiên nếu loại này để bị tiếp xúc với acid và muối sẽ gặp phải vấn đề ngay lập tức. Inox SUS 201 có giá vừa phải không quá cao.
  • Inox SUS 304 (còn gọi tắt là inox 304): loại này có rất nhiều đặc điểm ưu việt như ban đầu chúng ta đã liệt kê, ngoài ra còn an toàn và chịu được rất nhiều loại tác động khác, không nhiễm từ. Đây chính là loại inox tốt nhất được áp dụng vào các loại sản phẩm inox nội ngoại thất. Đương nhiên giá thành inox 304 là cao.
  • Inox SUS 3016: có đầy đủ những ưu điểm của inox 304, nhưng không được áp dụng rộng rãi mà chỉ dùng cho một số lĩnh vực đặc biệt có những yêu cầu chặt chẽ.

 

Loại inox được dùng phổ biến nhất

Trong các loại inox đã kể trên đây, loại inox 201 và 304 chính là 2 loại được áp dụng rộng rãi và phổ biến nhât. Đương nhiên do những đặc điểm riêng biệt mà môi trường áp dụng của chúng cũng sẽ khác nhau. Cụ thể:

  • Inox 201: thường được dùng thiết kế các sản phẩm phục vụ nội thất, mà tiêu biểu trong đó là các loại bàn ghế, tủ, kệ, cầu thang trong nhà…
  • Inox 304: có phạm vi áp dụng vô cũng đa dạng, hầu như có thể đáp ứng được hết, nhưng vì giá thành cao nên không phải ai cũng có thể áp dụng được như vậy. Người ta sẽ ưu tiên dùng inox 304 cho các thiết kế ngoại thất, ví dụ như cổng, cửa ngoài, hàng rào…

Để chắc chắn về sự nhận diện, bạn có thể dựa vào các mẫu tem nhãn có dán trên các cây inox.

Sản Phẩm Liên Quan

Lan can inox mẫu 73

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Lan can inox mẫu 72

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Chuồng cọp inox mẫu 87

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Chuồng cọp inox mẫu 86

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Chuồng cọp inox mẫu 85

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Chuồng cọp inox mẫu 84

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Hàng rào inox mẫu 51

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Hàng rào inox mẫu 50

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg

Hàng rào inox mẫu 49

Inox 304: 87.000đ/kg

Inox 201: 67.000đ/kg